Mẫu Cửa Nhựa Composite Đẹp 2026: 46 Mẫu Chia Theo Kiểu Cánh, Màu Và Phòng
Mẫu cửa nhựa composite đẹp không chỉ nằm ở màu vân gỗ. Kiểu cánh, cách chia ô và vị trí lắp quyết định cánh cửa trông sang hay rối mắt. Bài này gom 46 mẫu cửa composite Bảo Châu đang bán thành 6 kiểu cánh, kèm ảnh mẫu, mã, màu và giá để Anh/Chị chọn nhanh trước khi đi xem showroom.
Tất cả mẫu dưới đây đều là sản phẩm có trang riêng trên website, ảnh là ảnh mẫu của từng mã. Giá ghi theo m², chưa gồm công lắp 350.000đ/bộ. Muốn xem toàn bộ, Anh/Chị vào danh mục cửa nhựa composite.
Tổng quan 46 mẫu cửa composite theo kiểu cánh
Bảng dưới gom các mẫu theo kiểu cánh, từ đơn giản đến cầu kỳ. Kiểu cánh càng nhiều chi tiết (huỳnh, phào, ô kính) thì giá càng cao vì khuôn ép và công hoàn thiện phức tạp hơn.
| Kiểu cánh | Số mẫu | Mã | Giá vật tư | Hợp với |
| Cánh phẳng | 11 | W01–W41 | 1.800.000đ/m² | Căn hộ hiện đại, tối giản |
| Ô kính | 12 | OKB01–OKB12 | 2.050.000đ/m² | Nhà vệ sinh, bếp, lối cần lấy sáng |
| Phào nổi | 5 | PNB01–PNB05 | 2.050.000đ/m² | Nhà phố, phong cách tân cổ điển |
| Chỉ nhôm (soi chỉ) | 1 | CN04 | 2.050.000đ/m² | Căn hộ hiện đại, nhà vệ sinh |
| Huỳnh âm | 12 | HAB01–HAB12 | 2.200.000đ/m² | Phòng ngủ, phòng khách, nhà ống |
| Cửa chính | 5 | BCC101–BCC105 | 2.250.000đ/m² | Cửa vào căn hộ, cửa chính nhà phố |
Ngoài 6 kiểu có sẵn mẫu, Bảo Châu còn nhận làm cửa composite vòm theo kích thước ô chờ (báo giá theo mẫu và kích thước), và có 9 mẫu cửa lùa composite CL01–CL09, giá 2.600.000đ/m² đã gồm ray, bánh xe và hộp che ray.
Mẫu cửa composite cánh phẳng: gọn, dễ phối, giá dễ chịu
Cửa cánh phẳng có bề mặt liền một tấm, không chia ô. Vì không có gờ nổi nên bụi ít bám, lau một lượt là sạch, hợp nhà có trẻ nhỏ hoặc người lớn tuổi.

Điểm cần cân nhắc: cánh phẳng trơn nên màu vân gỗ là thứ duy nhất tạo điểm nhấn. Phòng rộng, trần cao dùng cánh phẳng màu nhạt dễ trông đơn điệu; khi đó nên chọn tông xám tro hoặc nâu đen để cánh cửa có chiều sâu.
- W41 xám tro – hợp căn hộ tông xám, sàn gỗ màu ghi.
- W24 vàng sồi sáng – làm phòng nhỏ trông sáng hơn.
- W09 nâu xám – trung tính, dễ đồng bộ nhiều phòng.
- W20 nâu đen óc chó – hợp nhà nội thất gỗ tối màu.
Xem thêm cách chọn giữa hai kiểu phổ biến trong bài cửa composite cánh phẳng hay cánh huỳnh.
Mẫu cửa composite huỳnh âm: nhiều chi tiết, hợp phòng ngủ
Cửa huỳnh âm có các ô pano lõm vào mặt cánh, tạo bóng đổ nhẹ khi có đèn chiếu xiên. Nhờ vậy cánh cửa trông dày và “có gỗ” hơn cánh phẳng dù cùng chất liệu composite.

Vì sao huỳnh âm đắt hơn cánh phẳng khoảng 400.000đ/m²? Mỗi kiểu ô pano cần khuôn ép riêng và bước hoàn thiện mép ô kỹ hơn để vân gỗ chạy liền qua phần lõm. 12 mẫu huỳnh âm Bảo Châu đang bán khác nhau chủ yếu ở hình ô (chữ nhật, vòm, trám) và màu:
- HAB03 pano vòm, nâu đậm vân óc chó – trang trọng, hợp phòng ngủ master.
- HAB07 họa tiết lá, nâu đỏ – hợp nhà theo phong cách cổ điển.
- HAB09 ba pano chữ nhật, vàng gỗ teak – đường nét gọn, dễ dùng cho nhà hiện đại.
- HAB11 ô trám hoa văn, vàng sáng vân sồi – sáng phòng, hợp phòng trẻ em.
Mẫu cửa composite ô kính: lấy sáng cho nhà vệ sinh, bếp
Cửa ô kính có một hoặc nhiều ô kính trên cánh. Ánh sáng từ phòng bên kia lọt qua giúp hành lang, lối vào nhà vệ sinh bớt tối mà vẫn giữ riêng tư nếu dùng kính mờ.

Composite là vật liệu kháng nước, không mục khi gặp hơi ẩm, nên 12 mẫu ô kính đều nằm trong nhóm cửa nhà vệ sinh. Khi chọn cho nhà vệ sinh, nên ưu tiên ô kính nhỏ, đặt cao; ô kính lớn hợp cửa bếp hoặc cửa ra lô gia.
- OKB12 nâu đen và OKB10 nâu đậm – đồng bộ với cửa phòng tông trầm.
- OKB07 màu kem – nhà vệ sinh nhỏ trông rộng và sạch hơn.
- OKB03 vàng olive – màu lạ, hợp nhà muốn điểm nhấn nhẹ.
Công trình thực tế: 8 bộ cửa composite ô kính tại Lạc Long Quân, Tây Hồ.
Mẫu phào nổi và chỉ nhôm: điểm nhấn cho nhà phố
Hai kiểu này đi theo hai hướng ngược nhau. Phào nổi đắp gờ lên mặt cánh, tạo khung viền nổi khối, hợp nhà phố tân cổ điển. Chỉ nhôm thì soi rãnh và gắn nẹp nhôm sáng màu lên cánh phẳng, tạo đường kẻ mảnh kiểu hiện đại.

- PNB01, PNB03 – 5 mẫu phào nổi cùng giá 2.050.000đ/m².
- CN04 chỉ nhôm – đường chỉ sáng chạy gần hết chiều cao cánh, dùng được cho phòng ngủ lẫn nhà vệ sinh.
Lưu ý: gờ phào và rãnh chỉ là chỗ bụi dễ đọng. Nhà gần đường lớn nên tính thêm thời gian lau chùi định kỳ khi chọn hai kiểu này.
Mẫu cửa chính composite: chọn theo khổ ô chờ trước, mẫu sau
Cửa chính chịu đóng mở nhiều và đứng ở vị trí khách nhìn đầu tiên, nên 5 mẫu BCC có khung và cánh dày hơn cửa phòng. Giá vì vậy cao hơn các kiểu khác: 2.250.000đ/m².
Trước khi chọn mẫu, cần đo ô chờ: cửa chính căn hộ thường là 1 cánh, nhà phố có thể cần cánh lệch hoặc 2 cánh. Mẫu đẹp nhưng sai khổ sẽ phải cắt sửa ô chờ, tốn thêm chi phí. Cách đo xem trong bài kích thước cửa nhựa composite.
- BCC104 nâu trầm – hợp cửa vào căn hộ chung cư.
- BCC101 – vân bề mặt nổi rõ, hợp sảnh nhà phố.
Bảng màu cửa composite theo nhóm tông
Màu của 46 mẫu chia được thành 5 nhóm tông. Bảng dưới liệt kê mã theo màu ghi trên trang sản phẩm, giúp Anh/Chị lọc nhanh khi đã có màu sàn và tường.
| Nhóm tông | Màu và mã | Phối hợp |
| Trắng – kem | Trắng ghi vân gỗ mảnh (W01), trắng (PNB01, PNB05, BCC101), trắng kem (PNB02), kem gỗ (BCC102), kem (OKB07), kem vân sồi (OKB08) | Căn hộ hiện đại, phòng nhỏ, hành lang thiếu sáng |
| Vàng gỗ | Vàng gỗ teak (HAB09), vàng sáng vân sồi (HAB11), vàng nâu vân sồi (HAB01), vàng nâu vân gỗ (HAB10), vàng sồi sáng (W24), vàng gỗ (OKB01), vàng cam (OKB06), vàng cam vân gỗ (PNB04), vàng olive (OKB03), nâu vàng vân gỗ (W07, PNB03) | Sàn gỗ màu sồi, nội thất gỗ sáng |
| Nâu ấm – nâu đỏ | Nâu đỏ (HAB07, OKB05), nâu cam vân óc chó (HAB08), nâu cam (W29, BCC103), nâu cánh gián (W18), nâu (OKB02, OKB04, OKB09) | Nhà theo phong cách cổ điển, nội thất gỗ đỏ |
| Nâu đậm – nâu đen | Nâu óc chó (HAB06, HAB12, OKB11), nâu óc chó trầm (HAB05), nâu đậm vân óc chó (HAB03), nâu đậm (OKB10, CN04), nâu đen (OKB12, HAB02, BCC105), nâu đen óc chó (W20), nâu trầm (BCC104) | Sàn gỗ màu óc chó, tường trắng hoặc kem |
| Xám | Xám tro (W41), xám khói (W38), nâu xám (W09), nâu xám đậm (W36), nâu xám vân óc chó (HAB04), be xám nhạt (W02) | Căn hộ hiện đại, sàn màu ghi, tường xám |
Tên màu lấy theo trang sản phẩm và ảnh mẫu. Màu vân trên màn hình có thể lệch so với thực tế, nên xem mẫu thật tại showroom trước khi đặt.
Muốn chọn màu theo mệnh và hướng nhà, xem bài chọn màu cửa nhựa composite hợp phong thủy. Muốn phối cửa với sàn và tường, xem cách phối màu sàn gỗ, cửa composite và tấm ốp tường.
Cửa lùa composite có 9 màu: CL01 óc chó nâu, CL02 đỏ teak, CL03 sồi sáng màu be, CL04 xám ghi, CL05 sồi vàng mật ong, CL06 óc chó trung, CL07 wenge nâu đỏ đậm, CL08 óc chó đậm, CL09 sồi xám nâu.
Chọn mẫu theo từng phòng
Cùng một ngôi nhà, mỗi phòng cần một kiểu cánh khác nhau. Gợi ý dưới đây dựa trên công năng và độ ẩm của từng vị trí.
| Vị trí | Kiểu cánh nên chọn | Lý do |
| Phòng ngủ | Huỳnh âm, cánh phẳng tông trầm | Cánh kín, không ô kính, giữ riêng tư |
| Nhà vệ sinh | Ô kính nhỏ, chỉ nhôm | Lấy sáng, vật liệu kháng nước |
| Bếp, lô gia | Ô kính lớn | Nhìn thấy phía sau, bớt tối hành lang |
| Cửa vào căn hộ | Cửa chính BCC | Khung, cánh dày hơn cửa phòng |
| Phòng khách nhà phố | Phào nổi, vòm | Tạo điểm nhấn kiến trúc |
41 mẫu trong số này dùng làm cửa phòng được, xem tại danh mục cửa thông phòng composite.
Giá một bộ cửa theo từng kiểu mẫu
Giá trên trang sản phẩm tính theo m² và chưa gồm công lắp. Ví dụ dưới tính cho một bộ khổ phổ biến 0,9 × 2,2m (1,98m²), cộng công lắp 350.000đ/bộ.
| Kiểu cánh | Vật tư 1,98m² | Công lắp | Tổng tham khảo |
| Cánh phẳng | 3.564.000đ | 350.000đ | 3.914.000đ |
| Ô kính, phào nổi, chỉ nhôm | 4.059.000đ | 350.000đ | 4.409.000đ |
| Huỳnh âm | 4.356.000đ | 350.000đ | 4.706.000đ |
| Cửa chính | 4.455.000đ | 350.000đ | 4.805.000đ |
Cửa chính nhà phố thường lớn hơn khổ 0,9 × 2,2m nên chi phí thực tế sẽ cao hơn. Bảng giá đầy đủ theo kiểu cánh, phụ kiện và cách tính xem tại báo giá cửa nhựa composite.
3 lỗi hay gặp khi chọn mẫu qua ảnh
- Chọn màu qua màn hình điện thoại: màn hình hay làm vân gỗ đỏ hoặc vàng hơn thật. Nên xem mẫu thật dưới ánh sáng của chính căn phòng.
- Chọn kiểu cánh trước khi đo ô chờ: mẫu huỳnh có ô pano cố định, ô chờ quá hẹp sẽ làm tỷ lệ ô bị lệch, trông mất cân đối.
- Mỗi phòng một kiểu khác hẳn nhau: nhà nhỏ dùng quá nhiều kiểu cánh sẽ rối. Nên thống nhất một tông màu, chỉ đổi kiểu cánh ở nhà vệ sinh (ô kính) và cửa chính.
Vì sao chọn Nội Thất Bảo Châu
Bảo Châu bán và lắp đặt 46 mẫu cửa nhựa composite có sẵn trang sản phẩm, kèm 9 mẫu cửa lùa và cửa vòm làm theo kích thước. Đội kỹ thuật đo ô chờ tận nơi trước khi đặt hàng, báo giá rõ vật tư và công lắp. Cửa composite được bảo hành 36 tháng.
✅ Khảo sát, tư vấn và báo giá miễn phí tại Hà Nội
📞 Hotline mua hàng: 098.456.8189
🛠️ Hỗ trợ kỹ thuật: 0968.47.6866
📧 Email: admin@suanhabaochau.com
🌐 Website: suanhabaochau.com
📘 Fanpage: facebook.com/BaoChauFloor
🏠 Showroom 1: 296 Phúc Diễn, phường Xuân Phương, Hà Nội
🏠 Showroom 2: 17 Phùng Hưng, phường Sơn Tây, Hà Nội
🏭 Kho/xưởng tại: Ninh Bình
🕗 Giờ làm việc: 8:00 – 18:00 (Thứ 2 – Chủ nhật)
Câu hỏi thường gặp về mẫu cửa nhựa composite
Mẫu cửa nhựa composite nào đẹp cho phòng ngủ?
Phòng ngủ hợp cửa huỳnh âm hoặc cánh phẳng tông trầm như HAB03, HAB06, W20 vì cánh kín, giữ riêng tư và trông ấm. Phòng nhỏ có thể chọn vàng sồi sáng như HAB11, W24.
Cửa composite có những màu nào?
46 mẫu tại Bảo Châu chia thành 5 nhóm tông: trắng – kem, vàng gỗ, nâu ấm – nâu đỏ, nâu đậm – nâu đen và xám. Màu thật nên xem mẫu tại showroom vì màn hình dễ làm lệch màu vân.
Mẫu cửa composite nào dùng cho nhà vệ sinh?
12 mẫu ô kính OKB và mẫu chỉ nhôm CN04 nằm trong nhóm cửa nhà vệ sinh. Composite kháng nước nên không mục khi gặp hơi ẩm; nên chọn ô kính nhỏ, đặt cao để giữ riêng tư.
Giá một bộ cửa composite bao nhiêu?
Với khổ 0,9 × 2,2m, tổng vật tư và công lắp khoảng 3.914.000đ (cánh phẳng) đến 4.805.000đ (cửa chính). Giá vật tư từ 1.800.000đ/m², công lắp 350.000đ/bộ.
Bảo Châu có làm cửa composite theo mẫu riêng không?
Có. Ngoài 46 mẫu cửa mở quay, Bảo Châu nhận làm cửa vòm theo kích thước ô chờ, giá báo theo mẫu sau khi khảo sát. Cửa lùa composite có 9 mẫu CL01–CL09, giá 2.600.000đ/m² đã gồm ray, bánh xe và hộp che ray.
