Sàn Nhựa SPC Loại Nào Tốt? So Sánh Vfloor, Hobi, Glotex, Ariano, Wilson

Sàn nhựa SPC loại nào tốt là câu hỏi Bảo Châu nhận gần như mỗi ngày tại showroom. Câu trả lời ngắn: không có hãng tốt cho mọi nhà, chỉ có dòng hợp với nhu cầu, mặt nền và ngân sách của từng công trình.

Bài này so sánh 5 thương hiệu sàn nhựa SPC đang bán tại Bảo Châu theo số liệu thật trên từng trang sản phẩm: độ dày, lớp đế IXPE, kích thước tấm, quy cách hộp và giá theo m². Từ đó anh chị chọn được dòng phù hợp mà không cần đọc hết hàng trăm mã. Nếu cần tìm hiểu kỹ hơn, anh chị xem thêm bài đánh giá sàn nhựa Vfloor.

Trả lời nhanh: chọn sàn SPC nào theo nhu cầu?

Bảng dưới gợi ý dòng SPC theo từng nhu cầu phổ biến, kèm mức giá vật tư để anh chị khoanh vùng ngân sách ngay.

Nhu cầu Dòng gợi ý Giá vật tư (đ/m²)
Ngân sách thấp, phòng ngủ, nhà cho thuê Ariano 4,5mm, Glotex 4mm, Hobi Wood 4mm 230.000 – 250.000
Căn hộ gia đình, muốn chắc chân hơn bản 4mm Wilson 5mm, Ariano 6mm, Glotex 6mm 275.000 – 329.000
Bản dày, êm chân với giá vừa phải Hobi Wood 7mm 380.000
Lát kiểu xương cá Ariano 6mm xương cá, Vfloor 5mm xương cá 339.000 – 500.000
Bếp, sảnh muốn vân đá khổ vuông Vfloor 5mm vân đá (610 × 305mm) 350.000
Phòng rộng, ưu tiên đế dày và tấm dài ít đường nối Vfloor Perfect 6mm, 7,5mm 530.000 – 750.000

Toàn bộ mẫu và giá cập nhật theo từng mã có tại danh mục sàn nhựa SPC của Bảo Châu.

Bảng so sánh 5 thương hiệu sàn nhựa SPC tại Bảo Châu

Bảng tổng hợp số dòng, độ dày, lớp đế IXPE, số mẫu và khoảng giá của từng thương hiệu, lấy từ 101 mã SPC đang bán tại thời điểm tháng 10/2026.

Showroom sàn nhựa Glotex nhiều mã màu tại Nội Thất Bảo Châu

Thương hiệu Độ dày lõi Đế IXPE Số mẫu Giá vật tư (đ/m²) Bảo hành
Vfloor 4mm, 5mm, 6mm, 7,5mm 1,5 – 2mm 36 350.000 – 750.000 24 tháng
Hobi (Hobi Wood) 4mm, 7mm 1 – 1,5mm 18 250.000 – 380.000 24 tháng
Glotex 4mm, 6mm Chưa ghi trên thông số 20 245.000 – 329.000 24 tháng
Ariano 4,5mm, 6mm, 6mm xương cá 1 – 1,5mm 20 230.000 – 339.000 24 tháng
Wilson 5mm Chưa ghi trên thông số 7 275.000 24 tháng

Bảng chi tiết hơn theo từng dòng, có cả quy cách tấm và quy cách hộp, nằm ở phần đánh giá từng thương hiệu bên dưới.

5 tiêu chí so sánh sàn nhựa SPC giữa các hãng

So sánh SPC giữa các hãng chỉ chính xác khi đặt cùng một tiêu chí. Dưới đây là 5 thông số Bảo Châu luôn đối chiếu trước khi tư vấn.

Cách đọc độ dày tấm và đế IXPE sàn nhựa hèm khóa

1. Độ dày lõi, tách riêng với lớp đế

Thông số “4mm + 1mm IXPE” nghĩa là lõi SPC dày 4mm, đế xốp IXPE dày 1mm. Khi so sánh, cần so lõi với lõi. Một tấm “5mm” chưa có đế không mỏng hơn tấm “4mm + 1mm IXPE” về phần cốt cứng.

Lõi dày hơn giúp mặt sàn ít lộ chỗ lồi lõm của nền và chịu tải tốt hơn ở lối đi.

2. Lớp đế IXPE dán sẵn

Đế IXPE là lớp xốp mỏng dán dưới tấm, giúp giảm tiếng bước chân và êm chân hơn. Đế 1,5–2mm cho cảm giác đầm hơn rõ so với đế 1mm, nhất là ở chung cư cần hạn chế tiếng ồn xuống tầng dưới.

Dòng chưa có đế cần trải thêm lớp lót. Cách chọn lớp lót có trong bài sàn nhựa hèm khóa có cần lót xốp không.

3. Kích thước tấm

Tấm dài và bản rộng (như 1300 × 185mm hay 1800 × 230mm) cho ít đường nối, phòng rộng trông liền mạch hơn. Tấm ngắn 1220 × 152mm dễ cắt ghép ở phòng nhỏ, nhiều góc cạnh.

Khổ 610 × 305mm là dạng vân đá lát như gạch. Khổ 600 × 128mm và 660 × 126mm dùng cho kiểu xương cá.

4. Lớp chống mài mòn

Lớp chống mài mòn (wear layer) quyết định mặt sàn chịu xước tốt đến đâu. Hiện các trang sản phẩm SPC trên website chưa ghi độ dày lớp này, nên anh chị nên hỏi thông số khi nhận báo giá. Ý nghĩa từng mức được giải thích trong bài wear layer sàn nhựa là gì.

5. Giá theo m² và quy cách hộp

Sàn SPC bán theo hộp, mỗi hộp có số m² khác nhau theo hãng. Khi tính tiền, cần quy về đơn giá m² và cộng thêm hao hụt cắt ghép khoảng 5% với kiểu lát thẳng.

Đánh giá từng thương hiệu sàn nhựa SPC

Mỗi thương hiệu dưới đây được đánh giá theo dòng sản phẩm đang bán, điểm mạnh, điểm cần cân nhắc và nhóm khách phù hợp.

Vfloor: nhiều dòng, đế dày, giá cao

Sàn nhựa Vfloor có 36 mẫu SPC, nhiều mẫu hơn 4 hãng còn lại. Trong 5 hãng, chỉ Vfloor có đủ dạng vân gỗ, vân đá khổ vuông và xương cá.

Dòng Độ dày + đế Kích thước tấm Đóng gói Giá (đ/m²)
Vfloor 5mm vân đá 5mm + 2mm IXPE 610 × 305mm 10 tấm/hộp 350.000
Vfloor Standard 4mm + 2mm IXPE 1200 × 180mm 10 tấm/hộp 400.000
Vfloor Perfect 4mm 4mm + 1,5mm IXPE 1220 × 150mm 10 tấm/hộp 438.000
Vfloor 5mm xương cá 5mm + 2mm IXPE 660 × 126mm 10 tấm/hộp 500.000
Vfloor Perfect 6mm 6mm + 2mm IXPE 1200 × 150mm 10 tấm/hộp 530.000
Vfloor Perfect 7,5mm 7,5mm + 2mm IXPE 1800 × 230mm 10 tấm/hộp 750.000
  • Điểm mạnh: đế IXPE 1,5–2mm ở mọi dòng, có bản 7,5mm tấm dài 1800mm cho phòng rộng ít đường nối.
  • Cần cân nhắc: giá từ 350.000đ/m², cao hơn rõ so với 4 hãng còn lại.
  • Phù hợp: căn hộ, nhà phố ưu tiên êm chân và giảm ồn; bếp, sảnh muốn vân đá; phòng khách lát xương cá.

Hobi Wood: hai độ dày rõ ràng, bản 7mm giá vừa phải

Sàn nhựa Hobi có 18 mẫu SPC dòng Hobi Wood, chia làm 2 độ dày nên dễ chọn.

Dòng Độ dày + đế Kích thước tấm Đóng gói Giá (đ/m²)
Hobi Wood 4mm 4mm + 1mm IXPE 1220 × 152mm 10 tấm/hộp (1,872m²) 250.000
Hobi Wood 7mm 7mm + 1,5mm IXPE 1300 × 185mm 7 tấm/hộp (1,6835m²) 380.000
  • Điểm mạnh: bản 7mm dày, tấm to 1300 × 185mm, giá thấp hơn các dòng Vfloor dày tương đương.
  • Cần cân nhắc: chưa có dòng xương cá và vân đá khổ vuông trong nhóm SPC.
  • Phù hợp: gia đình muốn sàn dày, êm chân cho phòng khách mà ngân sách dưới 400.000đ/m².

Glotex: giá dễ tiếp cận, nhiều mã 4mm

Sàn nhựa Glotex có 20 mẫu SPC, trong đó 12 mẫu 4mm và 8 mẫu 6mm.

Dòng Độ dày Kích thước tấm Đóng gói Giá (đ/m²)
Glotex 4mm 4mm 1224 × 153mm 12 tấm/hộp (2,247m²) 245.000
Glotex 6mm 6mm 1224 × 153mm 8 tấm/hộp (1,4982m²) 329.000
  • Điểm mạnh: giá vật tư thấp, nhiều mã màu 4mm, phù hợp cải tạo nhanh.
  • Cần cân nhắc: thông số trên website chưa ghi lớp đế IXPE, nên hỏi rõ khi báo giá để tính thêm lớp lót nếu cần.
  • Phù hợp: phòng ngủ, nhà cho thuê, cửa hàng nhỏ cần chi phí thấp.

Ariano: giá khởi điểm 230.000đ, có xương cá giá mềm

Sàn nhựa Ariano có 20 mẫu SPC, giá khởi điểm 230.000đ/m², thấp hơn 4 hãng còn lại.

Dòng Độ dày + đế Kích thước tấm Đóng gói Giá (đ/m²)
Ariano 4,5mm 4,5mm + 1mm IXPE 1220 × 152mm 12 tấm/hộp (2,23m²) 230.000
Ariano 6mm 6mm + 1mm IXPE 1220 × 152mm 8 tấm/hộp (1,48m²) 285.000
Ariano 6mm xương cá 6mm + 1,5mm IXPE 600 × 128mm 24 tấm/hộp (1,872m²) 339.000
  • Điểm mạnh: bản 4,5mm đã có đế IXPE với giá 230.000đ/m²; dòng xương cá 6mm rẻ hơn Vfloor xương cá 161.000đ/m².
  • Cần cân nhắc: đế dòng thẳng chỉ 1mm, mỏng hơn Vfloor.
  • Phù hợp: căn hộ cần tối ưu chi phí, hoặc muốn lát xương cá với ngân sách vừa phải.

Công trình sàn nhựa xương cá timcity

Wilson: một dòng 5mm bản rộng

Sàn nhựa Wilson hiện có 1 dòng SPC 5mm với 7 mẫu màu, tấm bản rộng 185mm. Để có mẫu cụ thể tham khảo, anh chị có thể xem sàn Nhựa Hèm Khóa Wilson 5mm WS561 hoặc sàn Nhựa Hèm Khóa Wilson 5mm WS562, trang sản phẩm có đủ thông số và giá.

Dòng Độ dày Kích thước tấm Đóng gói Giá (đ/m²)
Wilson 5mm 5mm 1224 × 185mm 8 tấm/hộp (1,8115m²) 275.000
  • Điểm mạnh: bản rộng 185mm ở mức giá 275.000đ/m², rẻ hơn Hobi Wood 7mm cùng bản rộng.
  • Cần cân nhắc: chỉ 7 mẫu màu; thông số chưa ghi lớp đế IXPE.
  • Phù hợp: phòng khách cần tấm bản to với ngân sách dưới 300.000đ/m².

So sánh chi phí thực tế cho căn hộ 60m²

Đơn giá m² chỉ là một phần. Bảng dưới tính tổng chi phí vật tư và công lắp cho 60m² lát thẳng, cộng 5% hao hụt (mua 63m²), công lắp 30.000đ/m².

Thi công sàn nhựa Glotex S473

Dòng SPC Tiền vật tư (63m²) Công lắp (60m²) Tổng ước tính
Ariano 4,5mm 14.490.000đ 1.800.000đ 16.290.000đ
Glotex 4mm 15.435.000đ 1.800.000đ 17.235.000đ
Hobi Wood 7mm 23.940.000đ 1.800.000đ 25.740.000đ
Vfloor Perfect 6mm 33.390.000đ 1.800.000đ 35.190.000đ

Số liệu trên chưa gồm nẹp, phào, xử lý nền và lớp lót với dòng chưa có đế. Bảng giá đầy đủ 14 dòng SPC, kèm giá đã gồm công lắp, có trong bảng giá sàn nhựa SPC 2026.

Chọn sàn SPC theo không gian sử dụng

Cùng một hãng nhưng mỗi không gian cần độ dày và kiểu lát khác nhau. Gợi ý dưới đây dựa trên các công trình Bảo Châu đã tư vấn.

  • Phòng ngủ, phòng làm việc: 4–4,5mm có đế IXPE là đủ, ví dụ Ariano 4,5mm hoặc Hobi Wood 4mm.
  • Phòng khách, lối đi trong căn hộ: nên từ 5–7mm để chắc chân, ví dụ Wilson 5mm, Glotex 6mm, Hobi Wood 7mm.
  • Cửa hàng, văn phòng đi lại nhiều: chọn 6mm trở lên và hỏi kỹ lớp chống mài mòn.
  • Bếp, sảnh: Vfloor vân đá khổ 610 × 305mm cho cảm giác lát gạch, vẫn kháng nước tốt.
  • Phòng muốn điểm nhấn: lát xương cá với Ariano 6mm hoặc Vfloor 5mm, công lắp 50.000đ/m².

Khu vực thường xuyên đọng nước như nhà tắm cần lưu ý riêng về xử lý mép và chân tường. Chi tiết có trong bài sàn nhựa cho nhà tắm, nhà vệ sinh.

4 sai lầm khi so sánh sàn SPC giữa các hãng

Đây là những nhầm lẫn khiến khách chọn sai dòng hoặc thấy “báo giá nơi này rẻ hơn nơi kia” dù không cùng quy cách.

  • So độ dày tổng thay vì độ dày lõi: “5mm” chưa có đế và “4mm + 1mm IXPE” khác nhau về cốt cứng.
  • So giá theo hộp: mỗi hãng một quy cách hộp, phải quy về đơn giá m².
  • Quên công lắp và hao hụt của kiểu xương cá: xương cá tốn công hơn lát thẳng (50.000đ so với 30.000đ/m²).
  • Chọn theo ảnh mẫu trên mạng: màu vân thực tế thay đổi theo ánh sáng, nên xem tấm mẫu tại showroom trước khi chốt.

Chính sách bán hàng và bảo hành sàn SPC tại Bảo Châu

Cả 5 thương hiệu SPC tại Bảo Châu áp dụng cùng một chính sách, giúp anh chị so sánh trên cùng mặt bằng.

  • Bảo hành: 24 tháng cho lỗi kỹ thuật, lỗi sản xuất. Điều kiện chi tiết xem tại chính sách bảo hành.
  • Công lắp đặt: 30.000đ/m² lát thẳng, 50.000đ/m² lát xương cá.
  • Xem mẫu: tấm mẫu thật của cả 5 hãng tại 2 showroom ở Xuân Phương và Sơn Tây.

Khi so sánh các mã SPC, những thông tin như bề mặt EIR, kiểu vát cạnh hay hệ hèm chỉ là điểm cộng phụ so với lõi tấm và lớp chịu mài mòn — xem phân tích trong bài bề mặt EIR, cạnh V-Groove và hèm khóa Unilin.

Câu hỏi thường gặp về chọn sàn nhựa SPC

Những câu hỏi khách hay đặt ra khi phân vân giữa các hãng sàn nhựa SPC.

Sàn nhựa SPC hãng nào tốt?

Không có hãng SPC tốt cho mọi nhà. Cần ngân sách thấp thì chọn Ariano 4,5mm hoặc Glotex 4mm. Muốn bản dày, êm chân với mức giá vừa phải thì chọn Hobi Wood 7mm. Ưu tiên lớp đế dày và tấm dài ít đường nối thì chọn Vfloor Perfect.

Sàn SPC 4mm có đủ dùng cho chung cư không?

Có, nếu nền đã phẳng và dùng cho phòng ngủ, phòng làm việc ít đi lại. Phòng khách, lối đi hoặc cửa hàng có mật độ đi lại cao nên chọn từ 6mm trở lên.

Vì sao sàn nhựa Vfloor đắt hơn các hãng khác?

Theo thông số đang bán tại Bảo Châu, các dòng Vfloor có đế IXPE 1,5–2mm, có bản dày 6mm và 7,5mm, tấm dài tới 1800mm và có khổ riêng cho vân đá, xương cá. Giá cao hơn chủ yếu do quy cách tấm, không có nghĩa mọi mã Vfloor đều phù hợp hơn cho mọi công trình.

Sàn SPC đã có đế IXPE có cần lót thêm xốp không?

Thường không cần lót thêm, vì lớp đế IXPE dán sẵn đã làm nhiệm vụ giảm ồn và êm chân. Với dòng không có đế, nên trải lớp lót trước khi lát.

Bảo hành sàn nhựa SPC tại Bảo Châu bao lâu?

Cả 5 thương hiệu SPC tại Bảo Châu gồm Vfloor, Hobi, Glotex, Ariano và Wilson đều được bảo hành 24 tháng cho lỗi kỹ thuật, lỗi sản xuất.

Công lắp đặt sàn nhựa SPC bao nhiêu tiền?

Công lắp đặt là 30.000đ/m² với kiểu lát thẳng và 50.000đ/m² với kiểu lát xương cá. Xốp lót, nẹp và phào báo theo thực tế công trình.

Kết luận

Sàn nhựa SPC loại nào tốt phụ thuộc vào nhu cầu: Ariano và Glotex cho ngân sách thấp, Wilson và Hobi Wood cho bản rộng hoặc dày với giá vừa phải, Vfloor cho đế dày và tấm dài. Cả 5 hãng đều được bảo hành 24 tháng tại Bảo Châu.

Anh chị muốn so sánh trực tiếp, hãy gửi diện tích và loại phòng để Bảo Châu báo giá 2–3 phương án cùng lúc. Danh mục sàn nhựa có đầy đủ các dòng khác ngoài SPC nếu anh chị cần tham khảo thêm.

Vì sao chọn Nội Thất Bảo Châu

Bảo Châu bán trực tiếp cả 5 thương hiệu SPC trong bài, nên tư vấn theo nhu cầu thật thay vì đẩy một hãng. Giá công khai theo từng mã, công lắp tách riêng và rõ ràng.

📞 Hotline mua hàng: 098.456.8189
🛠️ Hỗ trợ kỹ thuật: 0968.47.6866
📧 Email: admin@suanhabaochau.com
🌐 Website: suanhabaochau.com
📘 Fanpage: facebook.com/BaoChauFloor
🏠 Showroom 1: 296 Phúc Diễn, phường Xuân Phương, Hà Nội
🏠 Showroom 2: 17 Phùng Hưng, phường Sơn Tây, Hà Nội
🏭 Kho/xưởng tại: Ninh Bình
🕗 Giờ làm việc: 8:00 – 18:00 (Thứ 2 – Chủ nhật)

Trần Xuân Nam
CHUYÊN GIA

Trần Xuân Nam

Giám đốc Nội Thất Bảo Châu
Hơn 10 năm
Chuyên môn: Sàn nhựa, sàn gỗ, cửa nhựa composite, tấm ốp và vật liệu hoàn thiện nội thất.

Trần Xuân Nam có hơn 10 năm kinh nghiệm trong tư vấn, khảo sát và triển khai vật liệu hoàn thiện nội thất. Nội dung được xây dựng dựa trên kinh nghiệm thực tế, quá trình tư vấn khách hàng và khảo sát, thi công công trình.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Messenger Zalo