Cửa nhựa Composite là dòng cửa nội thất phù hợp cho những không gian cần khả năng kháng nước, kiểu dáng hiện đại và nhiều lựa chọn về màu vân. Cửa thường được sử dụng cho phòng ngủ, nhà vệ sinh, cửa thông phòng và nhiều công trình nhà ở, căn hộ, văn phòng.
Tại Nội Thất Bảo Châu, anh chị có thể lựa chọn nhiều kiểu cửa như cửa cánh phẳng, cửa soi chỉ, cửa phào nổi, cửa cánh huỳnh và cửa ô kính. Mỗi kiểu phù hợp với một phong cách nội thất và vị trí sử dụng khác nhau.
Nếu chưa biết nên chọn loại nào, anh chị có thể tìm hiểu thêm cấu tạo và đặc điểm cửa nhựa Composite trước khi lựa chọn mẫu. Khi đặt cửa, cần kiểm tra kích thước ô chờ, khung, cánh và phụ kiện để đảm bảo thi công chính xác. Tham khảo công trình thực tế: thi công 8 bộ cửa composite ô kính tại Tây Hồ.
Cửa Nhựa Composite – Đẹp Như Gỗ, Kháng Nước, Bảo Hành 36 Tháng Tại Hà Nội
Cửa nhựa composite là dòng cửa nội thất được sử dụng cho nhiều không gian như phòng ngủ, phòng vệ sinh, cửa thông phòng, căn hộ, nhà phố, văn phòng và các công trình cải tạo. Dòng cửa này kết hợp vật liệu PVC với bột gỗ WPC, có nhiều kiểu dáng và bề mặt để lựa chọn theo công năng cũng như phong cách nội thất.
Tại Nội Thất Bảo Châu, cửa nhựa composite được phân loại thành nhiều kiểu cánh như cánh phẳng, soi chỉ, phào nổi, cánh huỳnh và ô kính. Mỗi kiểu cửa có đặc điểm tạo hình và cách ứng dụng khác nhau, vì vậy nên lựa chọn dựa trên vị trí sử dụng, kích thước ô chờ, phong cách nội thất và cấu hình phụ kiện.
Khách hàng có thể xem trực tiếp các mẫu cửa đang có trong danh mục, sau đó truy cập từng trang sản phẩm để kiểm tra hình ảnh, thông số và cấu hình cụ thể của từng mã.
Ước tính chi phí nhanh: dùng công cụ dự toán để tính vật tư cho cửa nhựa composite theo diện tích nhà mình.
Cửa nhựa composite có những loại nào?
Cửa nhựa composite được chia thành nhiều nhóm theo kiểu tạo hình bề mặt cánh. Đây là cách phân loại giúp khách hàng nhanh chóng xác định nhóm cửa phù hợp trước khi lựa chọn mã sản phẩm cụ thể.
- Cửa nhựa composite cánh phẳng: bề mặt tối giản, ít chi tiết, phù hợp với không gian hiện đại và những thiết kế ưu tiên sự gọn gàng.
- Cửa nhựa composite soi chỉ: sử dụng các đường soi tạo điểm nhấn trên bề mặt cánh, phù hợp với nhiều không gian nội thất hiện đại.
- Cửa nhựa composite phào nổi: tạo chiều sâu bằng các đường phào nổi, phù hợp với những không gian muốn tăng tính trang trí.
- Cửa nhựa composite cánh huỳnh: tạo hình theo dạng panel, mang lại cảm giác gần với kiểu cửa gỗ truyền thống.
- Cửa nhựa composite ô kính: kết hợp phần kính trên cánh, phù hợp với những vị trí cần thêm ánh sáng hoặc cảm giác thông thoáng.
Ngoài kiểu dáng, cửa composite còn được lựa chọn theo công năng như cửa chính, cửa nhà vệ sinh và cửa thông phòng. Vì vậy, cùng một dòng vật liệu nhưng mẫu cửa phù hợp có thể khác nhau tùy vị trí sử dụng.
Cửa nhựa composite khác nhau ở đâu?
Các mẫu cửa composite có thể khác nhau về kiểu dáng, bề mặt hoàn thiện, kích thước, khung bao và phụ kiện. Những yếu tố này vừa quyết định diện mạo của bộ cửa vừa ảnh hưởng đến cấu hình và chi phí thực tế.
Vật liệu và cấu tạo
Cửa nhựa composite tại Bảo Châu sử dụng vật liệu kết hợp giữa PVC và bột gỗ WPC. Đây là dòng vật liệu được sử dụng cho cửa nội thất, phù hợp với nhiều vị trí trong nhà và đặc biệt được quan tâm ở những khu vực có độ ẩm.
Độ dày cánh và khung bao
Độ dày cánh phổ biến khoảng 40mm. Quy cách khung bao phổ biến khoảng 125mm x 42mm. Tuy nhiên, kích thước thực tế cần được xác định theo từng mẫu cửa và hiện trạng ô chờ của công trình.
Bề mặt hoàn thiện
Cửa có thể sử dụng film vân gỗ hoặc sơn PU tùy từng dòng sản phẩm. Việc lựa chọn màu và bề mặt nên cân đối với màu sàn, tường, tủ và tổng thể nội thất.
Kiểu dáng cánh
Cánh phẳng thiên về sự tối giản. Soi chỉ tạo điểm nhấn bằng đường nét. Phào nổi tăng chiều sâu trang trí. Cánh huỳnh tạo cảm giác panel. Ô kính bổ sung phần kính trên cánh để tạo sự khác biệt về thị giác và ánh sáng.
Phụ kiện
Khóa, bản lề, gioăng và các phụ kiện đi kèm là những thành phần cần xác định khi tính cấu hình bộ cửa. Khi nhận báo giá, nên kiểm tra rõ hạng mục nào đã bao gồm và hạng mục nào tính riêng.
Muốn tìm hiểu sâu hơn về vật liệu và đặc điểm của dòng cửa này, Anh chị có thể xem cửa nhựa composite là gì?
Chọn cửa composite theo từng không gian
Vị trí lắp đặt ảnh hưởng trực tiếp đến cách chọn cửa. Sau khi xác định công năng, khách hàng có thể lựa chọn kiểu cánh, màu sắc, kích thước và phụ kiện phù hợp.
| Không gian | Kiểu cửa có thể lựa chọn | Điểm cần quan tâm |
|---|---|---|
| Phòng ngủ | Cánh phẳng, soi chỉ, phào nổi, cánh huỳnh | Thẩm mỹ, màu sắc và sự đồng bộ với nội thất |
| Nhà vệ sinh | Cánh phẳng, soi chỉ và các mẫu dễ vệ sinh | Độ ẩm, vị trí tiếp giáp và kích thước ô chờ |
| Cửa thông phòng | Cánh phẳng, soi chỉ, phào nổi, cánh huỳnh | Sự thống nhất giữa các phòng |
| Văn phòng, showroom | Cánh phẳng, soi chỉ, ô kính | Phong cách tổng thể và nhu cầu lấy sáng |
| Nhà phố, căn hộ | Có thể kết hợp nhiều kiểu cửa | Phong cách nội thất và ngân sách toàn bộ công trình |
Với công trình có nhiều bộ cửa, có thể kết hợp các kiểu cánh khác nhau nhưng nên giữ sự thống nhất về màu sắc và bề mặt để tổng thể nội thất hài hòa.
So sánh các kiểu cửa nhựa composite
Mỗi kiểu cửa có một đặc điểm thẩm mỹ riêng. Bảng dưới đây giúp khách hàng xác định nhanh nhóm sản phẩm phù hợp trước khi xem từng mẫu cụ thể.
| Kiểu cửa | Đặc điểm | Phù hợp |
|---|---|---|
| Cánh phẳng | Bề mặt đơn giản, ít chi tiết | Không gian hiện đại, tối giản |
| Soi chỉ | Có đường chỉ tạo điểm nhấn | Nội thất hiện đại, trung tính |
| Phào nổi | Có đường phào tạo chiều sâu | Không gian cần tăng tính trang trí |
| Cánh huỳnh | Dạng panel, tạo cảm giác gần cửa gỗ | Nhà phố và không gian thiên về phong cách truyền thống |
| Ô kính | Kết hợp kính trên cánh | Vị trí cần thêm ánh sáng hoặc điểm nhấn |
Anh chị có thể truy cập từng nhóm sản phẩm để xem các mẫu đang có và lựa chọn theo thiết kế mong muốn.
Thông số cơ bản của cửa nhựa composite
Thông số dưới đây mang tính tham khảo ở cấp danh mục. Khi đặt hàng, cần kiểm tra thông số của từng mã sản phẩm và kích thước thực tế của ô chờ.
- Vật liệu: PVC kết hợp bột gỗ WPC.
- Độ dày cánh: khoảng 40mm đối với quy cách phổ biến.
- Khung bao: quy cách phổ biến khoảng 125mm x 42mm.
- Bề mặt: film vân gỗ hoặc sơn PU tùy dòng sản phẩm.
- Kích thước: xác định theo ô chờ và giới hạn kỹ thuật của từng mẫu.
- Phụ kiện: khóa, bản lề, gioăng và các phụ kiện khác tùy cấu hình.
Không nên lấy thông số của một mã cửa để áp dụng cho toàn bộ danh mục. Thông tin chi tiết cần được kiểm tra tại trang sản phẩm tương ứng.
Cửa nhựa composite giá bao nhiêu?
Giá cửa nhựa composite tại Bảo Châu tính theo m², từ 1.800.000đ/m² với cánh phẳng. Giá phụ thuộc chủ yếu vào kiểu cánh: cánh phẳng là tấm panel nguyên khối nên gia công ít nhất; ô kính, phào nổi, chỉ nhôm, cánh huỳnh phải phay rãnh, ghép kính hoặc gắn phào nên giá cao hơn. Giá cập nhật 10/2026, chưa gồm công lắp (350.000đ/bộ). Giá tính theo m² thực tế của bộ cửa; cửa vượt khổ (rộng trên 900mm hoặc cao trên 2.410mm) báo giá riêng.
| Kiểu cánh | Giá từ (đ/m²) | Phù hợp | Mẫu tham khảo |
|---|---|---|---|
| Cánh phẳng | 1.800.000 | Cửa phòng ngủ, phong cách tối giản | W41, W29 |
| Ô kính | 2.050.000 | Nhà vệ sinh, bếp, cần lấy sáng | OKB05 |
| Phào nổi | 2.050.000 | Phòng khách, phong cách tân cổ điển | PNB05 |
| Chỉ nhôm / soi chỉ | 2.050.000 | Phong cách hiện đại | CN04 |
| Cánh huỳnh | 2.200.000 | Biệt thự, nhà phố, phong cách cổ điển | HAB02 |
| Cửa chính | 2.250.000 | Cửa chính căn hộ, cửa ra vào | BCC101 |
Giá trọn bộ 1 cửa tham khảo (cửa 0,9 × 2,2m = 1,98m²)
| Kiểu cánh | Mẫu đang bán | Cửa (1,98m² × đơn giá) | Công lắp | Tạm tính 1 bộ |
|---|---|---|---|---|
| Cánh phẳng | W41 | 3.564.000đ | 350.000đ | 3.914.000đ |
| Ô kính | OKB05 | 4.059.000đ | 350.000đ | 4.409.000đ |
| Phào nổi | PNB05 | 4.059.000đ | 350.000đ | 4.409.000đ |
| Chỉ nhôm / soi chỉ | CN04 | 4.059.000đ | 350.000đ | 4.409.000đ |
| Cánh huỳnh | HAB02 | 4.356.000đ | 350.000đ | 4.706.000đ |
| Cửa chính | BCC101 | 4.455.000đ | 350.000đ | 4.805.000đ |
Giá cập nhật 10/2026, chưa gồm khóa (tay gạt 350.000đ/bộ, Hòa Phát 750.000đ/bộ), bản lề inox, tháo cửa cũ và vận chuyển. Cửa chính thường có kích thước lớn hơn 0,9 × 2,2m nên tính theo m² thực tế; cửa vượt khổ báo giá riêng. Tự tính theo số bộ bằng công cụ dự toán.
Chi phí đi kèm khi lắp cửa
| Hạng mục | Đơn giá tham khảo | Ghi chú |
|---|---|---|
| Công lắp đặt | 350.000đ/bộ | Căn chỉnh khung, bắt bản lề, bơm keo, silicon hoàn thiện |
| Tháo cửa cũ | 150.000đ/bộ | Có thể phát sinh nếu phải xử lý lại khung bao |
| Khóa tay gạt | 350.000đ/bộ | Phổ thông, hợp cửa thông phòng |
| Khóa Hòa Phát | 750.000đ/bộ | Chống cạy tốt hơn khóa tay gạt cơ bản |
| Bản lề inox | 50.000đ/bộ | Nên dùng cho cửa nhà vệ sinh vì chống gỉ |
| Vận chuyển | 15.000đ/km | Tính từ kho tới công trình |
Khi yêu cầu báo giá, anh chị nên gửi kích thước ô chờ, số lượng cửa, vị trí lắp (phòng ngủ, nhà vệ sinh, cửa chính), kiểu cánh và loại khóa mong muốn. Bảng giá chi tiết xem tại báo giá cửa nhựa composite.
Cách tính giá và ví dụ dự toán
Diện tích tính giá là kích thước ô chờ (rộng × cao), nhân với đơn giá theo kiểu cánh, rồi cộng công lắp và khóa. Ví dụ một bộ cửa phòng ngủ ô chờ 900 × 2200mm: diện tích 0,9 × 2,2 = 1,98m².
| Hạng mục | Cách tính | Thành tiền |
|---|---|---|
| Cửa cánh phẳng | 1,98m² × 1.800.000đ | 3.564.000đ |
| Công lắp đặt | 1 bộ | 350.000đ |
| Khóa tay gạt | 1 bộ | 350.000đ |
| Tạm tính 1 bộ | 4.264.000đ |
Với căn hộ 3 cửa phòng ngủ cánh phẳng (900 × 2200mm) và 2 cửa nhà vệ sinh ô kính (700 × 2100mm, 1,47m² × 2.050.000đ = 3.013.500đ/bộ, thêm bản lề inox 50.000đ): tổng khoảng 3 × 4.264.000 + 2 × (3.013.500 + 350.000 + 350.000 + 50.000) ≈ 20.320.000đ, chưa gồm vận chuyển và tháo cửa cũ.
Kích thước cửa composite: ô chờ, khuôn và thông thủy
Ba khái niệm hay bị nhầm khi đặt cửa:
- Ô chờ: khoảng tường để trống cho cửa, đo từ mép tường này sang mép tường kia và từ sàn hoàn thiện lên đỉnh ô. Đây là số đo Bảo Châu cần khi khảo sát.
- Khuôn (khung bao): phần khung ôm quanh ô chờ. Khuôn tiêu chuẩn quy cách 125 × 42mm, dùng cho tường dày dưới 150mm; tường dày hơn cần khuôn ốp bổ sung.
- Thông thủy: khoảng trống thực tế người đi qua khi cửa mở, luôn nhỏ hơn ô chờ vì bị khuôn và cánh chiếm chỗ. Cánh tiêu chuẩn dày 40mm.
Vì thông thủy phụ thuộc khuôn, kiểu bản lề và độ mở cánh, không nên tự trừ kích thước để đặt cửa. Đo sai ô chờ là lỗi thường gặp khiến cửa bị hở khe hoặc phải đục sửa tường. Chi tiết xem kích thước cửa nhựa composite.
Cách chọn cửa nhựa composite để không mua sai
Chọn cửa nên bắt đầu từ công năng và hiện trạng công trình, sau đó mới quyết định kiểu dáng, màu sắc và cấu hình.
- Xác định vị trí: phòng ngủ, nhà vệ sinh, thông phòng, văn phòng, showroom hoặc cửa chính.
- Chọn kiểu cánh: cánh phẳng, soi chỉ, phào nổi, cánh huỳnh hoặc ô kính.
- Kiểm tra ô chờ: xác định chiều rộng, chiều cao và độ dày tường.
- Chọn màu và bề mặt: cân đối với sàn, tường và nội thất.
- Chọn phụ kiện: khóa, bản lề và các phụ kiện theo nhu cầu.
- Chốt báo giá: xác định rõ cấu hình và những hạng mục đã bao gồm.
Nếu chưa biết nên bắt đầu từ đâu, Anh chị có thể xem hướng dẫn chọn cửa nhựa composite cho người mới.
Thi công cửa nhựa composite cần lưu ý gì?
Độ ổn định của bộ cửa sau khi hoàn thiện không chỉ phụ thuộc vào cánh cửa mà còn liên quan đến khung, ô chờ, bản lề, khe cửa và quá trình căn chỉnh khi lắp đặt.
- Kiểm tra kích thước ô chờ trước khi lắp.
- Căn chỉnh khung thẳng và đúng vị trí.
- Kiểm tra khe giữa cánh và khung.
- Lắp bản lề đúng vị trí.
- Kiểm tra khả năng đóng mở sau khi hoàn thiện.
- Kiểm tra các vị trí tiếp giáp giữa cửa và tường.
Xem đầy đủ quy trình tại hướng dẫn thi công cửa composite đúng kỹ thuật.
Công trình thực tế cửa nhựa composite
| Ảnh | Công trình | Mẫu cửa | Điểm đáng chú ý |
|---|---|---|---|
![]() | Nhà riêng tại Đông Anh 06 bộ | Cánh phẳng FL66 | Đồng bộ một màu cho toàn bộ cửa phòng; có video thi công bên dưới. |
![]() | Nhà ở Lạc Long Quân, Tây Hồ 08 bộ | Cửa ô kính | Ô kính giúp lấy sáng cho khu bếp, vệ sinh mà vẫn giữ riêng tư. |
![]() | Căn hộ Mandarin Garden, Cầu Giấy 06 bộ | Cửa vòm, màu VP11 | Kiểu vòm hợp nội thất tân cổ điển; đo ô chờ kỹ trước khi đặt. |
Video thi công 06 bộ cửa FL66 tại Đông Anh:
Xem thêm các công trình cửa composite khác.
Cửa nhựa composite phù hợp với ai?
Cửa composite có thể được lựa chọn cho nhiều nhóm công trình khác nhau, tùy vào công năng, thiết kế và ngân sách.
- Gia đình ở chung cư: phù hợp khi cần hoàn thiện nhiều cửa và muốn đồng bộ kiểu dáng.
- Nhà phố: có thể sử dụng cho cửa phòng, cửa vệ sinh và cửa thông phòng.
- Nhà cải tạo: phù hợp khi cần thay thế cửa cũ và quan tâm đến môi trường có độ ẩm.
- Căn hộ cho thuê: có thể cân đối giữa chi phí đầu tư và yêu cầu sử dụng.
- Văn phòng, showroom: có thể lựa chọn kiểu cửa theo thiết kế tổng thể.
Chính sách mua hàng và dịch vụ
Trước khi xác nhận đơn hàng, khách hàng nên kiểm tra các chính sách liên quan đến mua hàng, thanh toán, giao nhận, kiểm hàng, đổi trả và bảo hành.
- Chính sách mua hàng
- Chính sách thanh toán
- Chính sách vận chuyển – giao nhận
- Chính sách kiểm hàng
- Chính sách đổi trả
- Chính sách bảo hành
Đối với từng đơn hàng, phạm vi sản phẩm, phụ kiện, vận chuyển và thi công được xác nhận theo báo giá và cấu hình thực tế.
Vì sao chọn Nội Thất Bảo Châu
Bảo Châu là đơn vị chuyên vật liệu nội thất với kho hàng hơn 600m², gần 30 thương hiệu và trên 100 mã sản phẩm. Chúng tôi bán trực tiếp cho người dùng nên giá cạnh tranh, tư vấn thật theo hiện trạng ô cửa, kích thước tường và nhu cầu sử dụng thay vì bán cho đủ đơn.
Với cửa nhựa composite, đội ngũ Bảo Châu tư vấn dựa trên vị trí lắp đặt, kích thước ô chờ, kiểu dáng cánh cửa và nhu cầu sử dụng thực tế để lựa chọn mẫu cửa, khung cửa và phụ kiện phù hợp.
📞 Hotline mua hàng: 0984 568 189
🛠️ Hỗ trợ kỹ thuật: 0968 476 866
✉️ Email: admin@suanhabaochau.com
🌐 Website: suanhabaochau.com
📘 Fanpage: BaoChauFloor
📍 Showroom 1: 296 Phúc Diễn, Xuân Phương, Hà Nội
📍 Showroom 2: Cửa Hàng Vật Liệu Nội Thất Hùng Dung, 17 Phùng Hưng, Sơn Tây, Hà Nội
🕐 Giờ làm việc: 8:00 – 18:00 (Thứ 2 – Chủ nhật)
Bạn có thể để lại thông tin tại trang liên hệ Bảo Châu để được tư vấn mẫu cửa, kích thước và báo giá cửa nhựa composite phù hợp với công trình.
Chính sách bảo hành cửa nhựa composite
Cửa nhựa composite tại Bảo Châu có thời hạn bảo hành dài hơn các nhóm vật liệu khác, áp dụng cho cả cửa thông phòng, cửa nhà vệ sinh và cửa chính.
- Thời hạn: 36 tháng cho mọi mẫu cửa nhựa composite.
- Phạm vi bảo hành: lỗi kỹ thuật, lỗi sản xuất thuộc trách nhiệm của nhà cung cấp.
- Không áp dụng: hư hỏng do tác động ngoại lực, va đập, hóa chất, ngập nước vượt điều kiện kháng nước công bố, hoặc do tự ý tháo lắp, sửa chữa sản phẩm.
- Cách yêu cầu bảo hành: gọi hotline 098.456.8189, cung cấp mã sản phẩm, mô tả tình trạng lỗi kèm hình ảnh hoặc video để Bảo Châu kiểm tra và đưa ra phương án xử lý.
Điều kiện đầy đủ được nêu trong chính sách bảo hành của Bảo Châu.
Câu hỏi thường gặp về cửa nhựa composite
Cửa nhựa composite có kháng nước không?
Có. Cửa composite kháng nước tốt nhờ cốt gỗ nhựa (bột gỗ + PVC) và bề mặt phủ film PVC, không trương nở như cửa gỗ công nghiệp khi gặp ẩm. Hiệu quả sử dụng thực tế còn phụ thuộc vào sản phẩm, bề mặt, khung và chất lượng thi công.
Cửa nhựa composite có bị mối mọt không?
Vật liệu composite có khả năng hạn chế mối mọt tốt hơn cửa sử dụng gỗ tự nhiên nguyên khối. Đây là một trong những đặc điểm khiến cửa composite được sử dụng cho nhiều không gian nội thất.
Cửa composite cánh phẳng hay phào nổi tốt hơn?
Hai kiểu cửa có định hướng thẩm mỹ khác nhau. Cánh phẳng phù hợp với thiết kế tối giản, trong khi phào nổi phù hợp với không gian cần thêm chi tiết trang trí và chiều sâu cho bề mặt cánh.
Cửa composite có dùng cho nhà vệ sinh được không?
Có. Cửa composite được sử dụng cho nhiều vị trí có độ ẩm trong nhà. Khi lắp đặt tại nhà vệ sinh, cần chú ý đến kích thước ô chờ và xử lý các vị trí tiếp giáp trong quá trình thi công.
Cửa composite có dùng làm cửa chính được không?
Có thể cân nhắc tùy vị trí và điều kiện sử dụng. Nếu cửa trực tiếp chịu nắng mưa ngoài trời, cần kiểm tra kỹ yêu cầu về sản phẩm, bề mặt, phụ kiện và điều kiện công trình trước khi lựa chọn.
Cửa nhựa composite giá bao nhiêu?
Giá phụ thuộc vào kích thước, kiểu cánh, bề mặt, khung và phụ kiện. Cánh phẳng từ 1.800.000đ/m², ô kính, phào nổi, chỉ nhôm từ 2.050.000đ/m², cánh huỳnh 2.200.000đ/m², cửa chính từ 2.250.000đ/m². Công lắp 350.000đ/bộ, khóa tay gạt 350.000đ/bộ.
Xem báo giá cửa nhựa composite →
Cửa composite có những màu nào?
Màu sắc phụ thuộc vào từng bộ sưu tập và phương án hoàn thiện. Có thể lựa chọn các nhóm màu vân gỗ hoặc màu sơn để phối với sàn, tường và nội thất.
Cửa composite có bền không?
Độ bền thực tế phụ thuộc vào chất lượng vật liệu, kết cấu sản phẩm, phụ kiện, điều kiện sử dụng và chất lượng thi công. Khi lựa chọn nên xem đồng thời thông số sản phẩm và chính sách bảo hành.
Nhận tư vấn và báo giá cửa nhựa composite
Nếu Anh chị chưa xác định được nên chọn cánh phẳng, soi chỉ, phào nổi, cánh huỳnh hay ô kính, hãy bắt đầu từ vị trí lắp đặt và kích thước ô chờ. Từ đó có thể lựa chọn kiểu dáng, màu sắc và cấu hình phù hợp với không gian.
Hotline mua hàng: 0984 568 189
Hỗ trợ kỹ thuật: 0968 476 866
→ Xem báo giá cửa nhựa composite
→ Xem công trình cửa composite thực tế
→ Tìm hiểu cửa nhựa composite là gì
Kết luận
Cửa nhựa composite có nhiều lựa chọn về kiểu dáng, từ cánh phẳng, soi chỉ, phào nổi, cánh huỳnh đến ô kính. Mỗi kiểu có đặc điểm thẩm mỹ riêng và có thể phù hợp với những vị trí sử dụng khác nhau.
Để chọn đúng cửa cho công trình, nên xác định công năng, kiểm tra kích thước ô chờ, lựa chọn kiểu cánh và màu sắc phù hợp với nội thất, sau đó mới chốt cấu hình phụ kiện và báo giá.
Nội dung được Nội Thất Bảo Châu tổng hợp và biên tập với sự hỗ trợ của công cụ AI, dựa trên kinh nghiệm bán và thi công thực tế. Cần tư vấn chọn mẫu cửa hoặc báo giá theo kích thước, anh chị có thể để lại thông tin qua trang liên hệ hoặc gọi hotline 098.456.8189.
Công trình thực tế
Một số công trình Bảo Châu đã thi công, có ảnh thật và thông tin vật liệu sử dụng:


















